Ngôn ngữ:

Chương trình đào tạo ngành Kinh doanh thương mại - Trường Đại học Thuỷ lợi

 

Chương trình đào tạo: 

-   Tiếng Anh: Commercial Business

-   Tiếng Việt: Kinh doanh thương mại

Trình độ đào tạo:

Đại học

Ngành đào tạo:

Kinh doanh thương mại

Mã ngành đào tạo:

7340301

Chuyên ngành đào tạo (nếu có):

 

Ngôn ngữ đào tạo:

Tiếng Việt

 

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung: Đào tạo cử nhân kinh doanh thương mại có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm xã hội; có kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội; có năng lực chuyên môn, năng lực kinh doanh, năng lực lãnh đạo và năng lực giao tiếp tốt; có năng lực thiết kế, giải quyết các vấn đề kế toán, tài chính và tham gia vào quá trình ra quyết định của doanh nghiệp trong môi trường toàn cầu hóa và nền kinh tế số; có năng lực tự nghiên cứu bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc; có thể tiếp tục học tập ở bậc cao hơn.

1.2. Mục tiêu cụ thể: Chương trình đào tạo cử nhân ngành Kinh doanh thương mại cung ứng cho xã hội đội ngũ lao động chất lượng cao:

MT1. Năng lực chính trị, luật pháp

Sinh viên được trang bị kiến thức về lý luận chính trị, khoa học tự nhiên, kinh tế - xã hội, pháp luật. Sinh viên nắm vững các nguyên lý của chủ nghĩa Mác Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam. Sinh viên hiểu và vận dụng các quy định của pháp luật.

MT2. Năng lực chuyên môn

Sinh viên hiểu biết về chiến lược; mô hình kinh doanh; thị trường và môi trường pháp lý; quản trị quy trình, quan hệ kinh doanh; quản trị hệ sinh thái kinh doanh; quản trị dự án; và phân tích kinh tế vĩ mô. Sinh viên vận dụng được các kiến thức kinh tế, kinh doanh thương mại để thiết kế, vận hành và giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh doanh thương mại phát sinh tại doanh nghiệp trong môi trường toàn cầu hóa và kinh tế số.

MT3. Kỹ năng, phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp

Sinh viên được rèn luyện kỹ năng thực hành, giao tiếp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, làm việc độc lập và làm việc nhóm, phát triển tư duy sáng tạo, có tinh thần học hỏi; biết trình bày, thảo luận, báo cáo và bảo vệ quan điểm hiệu quả; thích nghi với sự thay đổi trong môi trường toàn cầu hóa và nền kinh tế số, chấp nhận rủi ro; có khả năng tự quản lý bản thân, sử dụng thời gian và nguồn lực hiệu quả, có tinh thần học tập suốt đời.

Sinh viên có năng lực tiếng Anh chuyên ngành để nghiên cứu tài liệu; viết báo cáo, trình bày và giải thích các vấn đề chuyên môn liên quan đến kinh doanh thương mại và giao tiếp xã hội, đáp ứng yêu cầu sử dụng tiếng Anh trong môi trường làm việc quốc tế. Sinh viên sử dụng thành thạo máy tính trong công việc và giao tiếp.

MT4. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Sinh viên có hiểu biết và tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp, có thái độ hoài nghi nghề nghiệp, hành xử chuyên nghiệp; coi trọng lợi ích cộng đồng. Sinh viên có đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm đối với công việc và cộng đồng, trung thực và minh bạch trong công bố thông tin, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.

MT 5. Năng lực lãnh đạo

Sinh viên có khả năng làm việc nhóm hiệu quả: thực hiện thành lập nhóm; tổ chức hoạt động nhóm; dẫn dắt nhóm hoạt động, có khả năng phát triển và lãnh đạo nhóm, truyền cảm hứng, phối hợp làm việc giữa các nhóm.

2. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (theo khung trình độ quốc gia Việt Nam)

2.1. Chuẩn đầu ra về kiến thức

CĐR1. Hiểu biết cơ bản về chính trị, kinh tế xã hội, pháp luật và an ninh quốc phòng.

CĐR2. Nắm vứng và vận dụng được các kiến thức về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế học, thống kê, quản trị kinh doanh và pháp luật để nghiên cứu, giải quyết các vấn đề về quản lý và kinh doanh thương mại.

CĐR3. Vận dụng được các kiến thức kinh doanh thương mại để lập báo cáo, cung cấp thông tin, tư vấn phục vụ quản trị doanh nghiệp.

CĐR4. Vận dụng được các nguyên tắc, quy trình, phương pháp, chuẩn mực kinh doanh thương mại để thực hiện các công việc kinh doanh thương mại theo tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam cho các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài trong môi trường làm việc trong nước và quốc tế.

2.2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng

CĐR5. Áp dụng kiến thức chuyên môn vào việc giải quyết các vấn đề thực tế trong lĩnh vực kinh doanh thương mại như: hoạch định, lập chiến lược, kế hoạch kinh doanh thương mại; tổ chức, quản trị nhân sự, quản trị bán hàng, quản trị thương hiệu, quản trị kế toán – tài chính, xây dựng và quản trị chuỗi cung ứng, thương mại điện tử; có kỹ năng làm việc nhóm, xử lý các tình huống phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh thương mại.

CĐR6. Biết cách giao tiếp, thuyết trình, hướng dẫn, truyền đạt vấn đề và giải pháp trong quá trình thực hiện công việc kinh doanh thương mại và các công việc khác.

CĐR7. Sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng, máy tính, mạng máy tính và các phần mềm chuyên dùng để khai thác, thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh doanh thương mại cho người sử dụng ở trong và ngoài doanh nghiệp, có năng lực làm việc độc lập trong môi trường công nghệ số và dữ liệu lớn. Có kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập và công việc. Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo Quy định của Trường Đại học Thủy Lợi.

2.3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm

CĐR8. Sinh viên có khả năng tự học, chủ động tìm kiếm và tiếp thu kiến thức mới, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, đáp ứng yêu cầu thay đổi nhanh chóng của thị trường lao động và bối cảnh chuyển đổi số.

CĐR9: Sinh viên có ý thức trách nhiệm trong công việc, thực hiện các công việc chuyên môn phù hợp với tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, ứng xử có văn hóa, tự tin, kiên định theo đuổi mục tiêu; sống trách nhiệm với gia đình và xã hội; tuân thủ pháp luật, tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và trung thực trong mọi hoạt động kinh doanh thương mại.

CĐR10:  Sinh viên biết cách tổng hợp và đưa ra những kết luận về những vấn đề chuyên môn nghiệp vụ kinh doanh thương mại, có khả năng đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn. Biết cách tổ chức quy trình kinh doanh thương mại, thực hiện các công việc kinh doanh thương mại, có khả năng dẫn dắt chuyên môn, tự định hướng nghề nghiệp để thích nghi với môi trường làm việc thay đổi. Sinh viên có khả năng phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề chuyên môn một cách độc lập, bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên kiến thức đã học và kinh nghiệm thực tế, sinh viên có khả năng đưa ra quyết định phù hợp và hiệu quả cho đơn vị.

2.4. Chuẩn đầu ra về ngoại ngữ

CĐR11. Đạt chuẩn tiếng Anh trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo Quy định chuẩn đầu ra Tiếng Anh đối với sinh viên trình độ đại học của Trường Đại học Thủy Lợi; có khả năng sử dụng hiệu quả tiếng Anh trong giao tiếp và công việc chuyên môn.

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá

- Thời gian đào tạo: 4 năm, chia làm 8 học kỳ

- Tổng số: 130 tín chỉ, trong đó:

·    Kiến thức giáo dục đại cương:  30 tín chỉ

 (chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng-an ninh)

·    Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:  100 tín chỉ, trong đó :

·    Khối kiến thức cơ sở:                          37 tín chỉ

+ Kiến thức cơ sở khối ngành:                16 tín chỉ

+ Kiến thức cơ sở ngành:                        21 tín chỉ

·    Kiến thức ngành, chuyên ngành :       63 tín chỉ

+ Bắt buộc: 35 tín chỉ; + Tự chọn: 18 tín chỉ.

+ Thực tập tốt nghiệp và học phần tốt nghiệp: 10 tín chỉ (3 tín chỉ thực tập tốt nghiệp + 7 tín chỉ học phần tốt nghiệp)

4. Đối tượng tuyển sinh

- Đối tượng tuyển sinh: Tuyển sinh tất cả các đối tượng trong cả nước

- Điều kiện tuyển sinh: Tuyển sinh bằng các phương thức:

Xét tuyển theo mã ngành 7340121 gồm các phương thức: xét tuyển học bạ, xét tuyển thẳng và xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT. Các điều kiện, tiêu chí xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Thông báo của Trường

- Dự kiến tuyển sinh

Dựa theo số liệu dự báo nhu cầu nhân lực ngành kinh doanh thương mại, số liệu tuyển sinh của một số trường và năng lực của hiện có của Trường Đại học Thủy lợi: dự kiến số lượng tuyển sinh là 120 -140 SV/năm.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

5.1. Quy trình đào tạo

Đào tạo theo học chế tín chỉ, chương trình bố trí thành 8 học kỳ, mỗi năm có 2 kỳ chính, hai kỳ song song và 1 kỳ hè. Mỗi học kỳ chính có ít nhất 16 tuần thực học và 4 tuần thi, kiểm tra. Học kỳ song song và học kỳ hè giành cho sinh viên học lại các học phần không đạt ở kỳ chính và cho các sinh viên học giỏi có điều kiện học vượt để kết thúc sớm chương trình học tập; mỗi kỳ hè có ít nhất 5 tuần thực học và 1 tuần thi, kiểm tra.

Những sinh viên có đủ điều kiện theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy được phép lựa chọn các môn học vượt nhưng phải đảm bảo tính logic của chương trình và được Khoa chấp nhận.

5.2. Điều kiện tốt nghiệp

Việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp cuối khóa học, xét và cấp bằng tốt nghiệp được thực hiện theo quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành tại Thông tư số 08/2021/TT - BGDĐT ngày 18/03/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Trường Đại học Thủy lợi về đào tạo đại học.

6. Phương thức đánh giá

Được thực hiện theo quy chế đào tạo đại học ban hành tại Thông tư số 08/2021/TT - BGDĐT ngày 18/03/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cách thức đánh giá được cụ thể hóa trong từng học phần.

 
Tiktok Khoa Kinh tế và Quản lý TLU Youtube Khoa Kinh tế và Quản lý TLU Facebook Khoa Kinh tế và Quản lý TLU Zalo Khoa Kinh tế và Quản lý TLU